Từ khóa và định danh trong Python

Table of Content

Từ khóa trong Python

Nói một cách đơn giản, từ khóa là những từ được dành riêng cho Python. Điều đó có nghĩa là bạn không thể sử dụng chúng làm tên của bất kỳ đối tượng nào như biến, lớp và hàm.

Vậy thì những từ khóa này dùng để làm gì? Chúng dùng để định nghĩa cú pháp và các cấu trúc của ngôn ngữ Python.

Hiện tại (phiên bản Python 3.9) có 35 từ khóa trong Python và con số này có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Ngoài ra các từ khóa trong Python cũng phân biệt chữ hoa, chữ thường. Vì vậy chúng phải được viết chính xác. Đây là danh sách tất cả các từ khóa trong Python:

False        break        for         not
None         class        from        or
True         continue     global      pass
def          if           raise       yield
and          del          import      return
as           elif         in          try
assert       else         is          while
async        except       lambda      with
await        finally      nonlocal            

Dưới đây là một ví dụ đơn giản cho thấy cách sử dụng từ khóa ifelse trong chương trình Python.

var = 1

if var == 1:
    print("odd")
else:
    print("even")

Khi chúng ta chạy chương trình, Python hiểu khối if-else do nó được tạo nên bởi các từ khóa với cấu trúc cú pháp nhất định, và sau đó thực hiện các xử lý tiếp theo.

Định danh trong Python

Định danh là tên chúng ta dùng để đặt tên cho một biến, một hàm, một lớp, một mô-đun hoặc một đối tượng bất kỳ. Điều đó có nghĩa là bất cứ khi nào ta cần đặt đặt tên cho đối tượng, thì tên đó được gọi là định danh.

Quy tắc viết định danh

Có một số quy tắc để viết định danh. Nhưng trước tiên bạn phải biết Python là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa, chữ thường. Điều đó có nghĩa là Namename là hai định danh khác nhau trong Python. Dưới đây là một số quy tắc viết định danh trong Python.

  1. Định danh là sự kết hợp của các chữ cái viết hoa (A-Z), chữ cái viết thường (a-z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới (_).
  2. Định danh không được bắt đầu bằng chữ số. Vì vậy trong khi variable1 là định danh hợp lệ, thì 1variable không hợp lệ.
  3. Chúng ta không thể sử dụng các kí hiệu đặc biệt như !, #, @, %, $… trong định danh.
  4. Định danh có thể có chiều dài bất kỳ.

Đây là những quy tắc bắt buộc phải tuân theo, tức là các quy tắc cứng. Có những quy tắc mềm, hay còn gọi là các quy ước khi viết định danh.

  1. Tên của lớp được viết hoa chữ cái đầu của mỗi từ. Các từ được viết liền nhau.
  2. Định danh bắt đầu bằng một dấu gạch dưới _, cho biết nó là định danh riêng tư.
  3. Nếu định danh bắt đầu và kết thúc bằng hai dấu gạch dưới __, nghĩa là nó là định danh đặc biệt được tích hợp sẵn trong Python.
  4. Mặc dù c là một định danh hợp lệ, nhưng viết count sẽ có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn nên đặt tên định danh sao cho tự nó đã diễn đạt được mục đích của nó.
  5. Nếu định danh gồm nhiều từ, sử dụng dấu gạch dưới _ để phân tách các từ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *